cenozoic era

cenozoic era

The Cenozoic Era is known for the rise of mammals.

Định nghĩa

Danh từ riêng:
- Kỷ Đệ Tam (còn gọi là Kỷ Tân Sinh): Một đơn vị thời gian địa chất kéo dài khoảng 63 triệu năm cuối cùng của lịch sử Trái Đất, kéo dài từ khi kết thúc kỷ Phấn Trắng (khoảng 66 triệu năm trước) cho đến ngày nay. Kỷ này được đặc trưng bởi sự phát triển mạnh mẽ của động vật , chim, côn trùng thụ phấn, thực vật hoa, cũng như sự hình thành các lục địa hiện đại.

dụ sử dụng
  • (Kỷ Đệ Tam thường được gọi là "Kỷ nguyên của Động vật " các loài động vật đa dạng hóa trở nên thống trị trong thời gian này.)
  • (Nhiều dãy núi, như dãy Himalaya, đã được hình thành trong Kỷ Đệ Tam.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "the Cenozoic era": Thường được viết hoa chữ cái đầu dùng với mạo từ "the" khi đề cập đến một khoảng thời gian địa chất cụ thể.
    • Fossils from the Cenozoic era provide evidence of the evolution of modern species. (Hóa thạch từ Kỷ Đệ Tam cung cấp bằng chứng về sự tiến hóa của các loài hiện đại.)
Biến thể từ gần giống
  • Cenozoic (tính từ): Thuộc về hoặc liên quan đến Kỷ Đệ Tam.
    • Cenozoic rocks are found in many parts of the world. (Đá thuộc Kỷ Đệ Tam được tìm thấynhiều nơi trên thế giới.)
Từ đồng nghĩa
  • Kỷ Tân Sinh: Tên gọi khác bằng tiếng Việt cho "Cenozoic era".
  • Kỷ Nguyên Động vật : Một cách gọi mô tả, nhấn mạnh sự phát triển của động vật trong thời kỳ này.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Không cụm động từ liên quan đây thuật ngữ địa chất chuyên ngành, không phải động từ thông dụng.
Thành ngữ liên quan
  • Không thành ngữ liên quan đây thuật ngữ khoa học chuyên ngành.